Minh họa các nội dung thiết kế, bảo vệ, kiểm tra.
Điện tạm phải đáp ứng quy chuẩn an toàn hiện hành
Mục 2.16 QCVN 18:2021/BXD quy định an toàn đối với hệ thống điện và công việc liên quan trên công trường. Quy chuẩn an toàn điện hiện hành là QCVN 25:2025/BCT, ban hành kèm Thông tư 41/2025/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 08/8/2025 và thay thế QCVN 01:2020/BCT. Quản lý an toàn điện tạm công trường phải dùng đúng căn cứ này, dù hệ thống chỉ phục vụ một giai đoạn thi công.
Mục 2.16.1.2 yêu cầu các công việc thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm, vận hành và bảo trì do tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định thực hiện. Điện tạm thường thay đổi vị trí và phụ tải; vì vậy nhà thầu cần quản lý cấu hình, nguồn cấp và người được phép thao tác. Người quản lý phải tổ chức kiểm soát theo thiết kế điện và quy trình thao tác phù hợp; công việc chuyên môn phải được giao đúng người có năng lực.
Phân công trách nhiệm từ nguồn cấp đến thiết bị
Nhà thầu nên xác định rõ bên quản lý nguồn cấp, tủ phân phối, tuyến dây và thiết bị của từng tổ đội. Điểm giao nhận điện cần có phạm vi vận hành, bảo trì, thông báo sự cố và quyền ngắt nguồn. Thỏa thuận về trách nhiệm cung cấp điện phục vụ thi công giúp tránh khoảng trống khi nguồn do chủ đầu tư cấp nhưng mạng phía sau do nhiều nhà thầu sử dụng.
Khoản 5 Điều 15 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP đặt trách nhiệm nhà thầu bố trí nguồn lực và thực hiện biện pháp an toàn đối với phần việc của mình. Việc được cấp sẵn một điểm đấu nối không cho phép tổ đội tự lắp thêm đường dây hoặc sửa tủ điện. Nhà thầu chính cần đưa điện tạm vào cơ chế quản lý an toàn nhà thầu phụ và kiểm soát các yêu cầu thay đổi.
Mục 2.16.1.15 QCVN 18 yêu cầu bố trí cảnh báo, hướng dẫn xử lý sự cố và thông tin liên lạc của ít nhất hai người quản lý an toàn điện ở nơi phù hợp, dễ thấy. Người lao động phải biết báo ai khi có dây hỏng, tủ ẩm hoặc thiết bị bất thường. Việc phân công cần bảo đảm có người tiếp nhận trong cả ca đêm và thời gian bàn giao ca.
Phân phối điện và nhận diện mạch rõ ràng
Mục 2.16.1.6 yêu cầu phân phối điện cho từng khu vực qua thiết bị đóng cắt đặt ở nơi dễ tiếp cận; thiết bị có thể khóa ở vị trí tắt và không bị khóa ở vị trí bật. Mục 2.16.1.7 yêu cầu thiết bị đóng cắt phục vụ cả trường hợp khẩn cấp. Người thiết kế, lắp đặt phải bảo đảm cách bố trí phù hợp hệ thống và điều kiện sử dụng thực tế.
Các mục 2.16.1.8 đến 2.16.1.10 yêu cầu nhận diện mục đích, điện áp, thiết bị và mạch điện bằng nhãn, bản vẽ hoặc chỉ dẫn rõ. Sơ đồ cấp điện cần phản ánh những nhánh đang hoạt động và nguồn có thể cấp vào. Khi chuyển tủ hoặc thêm máy phát dự phòng, nhà thầu phải cập nhật thông tin để người thao tác không nhầm mạch hoặc bỏ sót nguồn.
Mục 2.16.1.4 yêu cầu thiết bị phù hợp điều kiện làm việc, đủ bền và được bảo vệ trước nước, bụi, nhiệt, hóa chất. Tuyến dây cần được bố trí, bảo vệ để giảm nguy cơ cán, kẹp, va đập hoặc ngập nước. Đánh giá nguy cơ công trường phải bao quát đường xe, khu ẩm ướt, vị trí hàn cắt và hoạt động khác ảnh hưởng hệ thống điện.
Kiểm tra trước sử dụng và trong từng ca
Mục 2.16.2.1 yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm hoặc kiểm định trước sử dụng theo quy định áp dụng. Mục 2.16.3.1 yêu cầu lưu kết quả; mục 2.16.3.2 yêu cầu việc kiểm tra định kỳ chỉ rõ hiệu quả thiết bị bảo vệ rò điện và hệ thống nối đất. Nhà thầu phải lựa chọn nội dung, phương pháp và người thực hiện đúng hệ thống, không dùng một phiếu kiểm tra hình thức cho mọi thiết bị.
Theo mục 2.16.2.2, trước mỗi ca người sử dụng phải kiểm tra kỹ tình trạng bề ngoài của thiết bị và dây dẫn, đặc biệt phần thường xuyên bị uốn, gập hoặc tác động cơ học. Thiết bị có dấu hiệu hư hỏng phải ngừng sử dụng, được kiểm soát để không bị người khác lấy dùng và chuyển cho người có chuyên môn xử lý. Người vận hành không tự vá dây hoặc bỏ qua bộ phận bảo vệ.
Sau mưa, ngập, di chuyển tủ hoặc thay đổi phụ tải, người phụ trách cần đánh giá điều kiện mới và tổ chức kiểm tra phù hợp trước khi sử dụng. Thiết bị đã khô bề ngoài chưa đủ chứng minh bên trong an toàn. Các thông số bảo vệ, tiết diện dây và khoảng cách điện phải do người có chuyên môn xác định theo thiết kế, quy chuẩn; không chọn theo kinh nghiệm của một công trường khác.
Cô lập nguồn khi sửa chữa và kiểm soát cấp điện lại
Mục 2.16.2.4 QCVN 18 yêu cầu ngắt và kiểm tra hết điện trước công việc đối với dây, thiết bị không bắt buộc duy trì có điện; đồng thời phải phòng ngừa đóng điện ngoài ý muốn và bảo vệ trước bộ phận mang điện lân cận. Việc này phải được người quản lý an toàn điện tổ chức theo quy trình áp dụng, gồm các biện pháp nối đất, xử lý đoản mạch và cảnh báo tương ứng.
Mục 2.16.2.7 yêu cầu luôn xem dây và thiết bị là đang có điện trừ khi đã kiểm tra chắc chắn không còn điện. Vì thế, công tắc ở trạng thái tắt hoặc một lời báo qua bộ đàm chưa đủ thay cho kiểm tra kỹ thuật. Tổ sửa chữa phải kiểm soát mọi nguồn có thể cấp vào phần việc, phân định khu vực và phối hợp với các đội đang sử dụng chung hệ thống.
Theo mục 2.16.2.5, cấp điện lại phải theo lệnh người quản lý an toàn điện sau khi kiểm tra và xác nhận điều kiện an toàn. Nhà thầu cần kiểm soát kết thúc công việc, bàn giao và thông báo cho người liên quan trước khi khôi phục vận hành. Phân công cán bộ an toàn và quyền dừng việc phải thống nhất với thẩm quyền thao tác điện, tránh người không được giao nhiệm vụ tự đóng nguồn.
Ứng phó sự cố và kết luận
Mục 2.16.1.3 yêu cầu biện pháp an toàn, phương tiện bảo vệ chuyên dụng và phương án cứu nạn điện. Khi có tai nạn, người tại hiện trường phải báo động, tránh tiếp xúc nguồn nguy hiểm và huy động người có nhiệm vụ xử lý, cứu nạn theo phương án. Khoản 9 Điều 15 Nghị định 207 yêu cầu dừng khi có nguy cơ và khắc phục trước khi tiếp tục thi công.
An toàn điện tạm công trường cần được duy trì từ thiết kế, phân phối, sử dụng đến sửa chữa và tháo dỡ. Nhà thầu quản lý rõ người thao tác, mạch điện, kết quả kiểm tra và việc cô lập nguồn sẽ giảm nguy cơ điện giật, cháy và cấp điện ngoài ý muốn. Tiến độ thi công phải dành đủ điều kiện để thực hiện các bước kiểm soát này.




Bình luận