Trong một tình huống giả định, liên danh A–B nhận thi công cho chủ đầu tư, trong đó A đảm nhận 60% và B đảm nhận 40% giá trị công việc. Khi B chậm thực hiện, A viện dẫn tỷ lệ phân chia để giới hạn trách nhiệm, còn chủ đầu tư yêu cầu A thực hiện cam kết trách nhiệm chung. Bất đồng này phải được giải quyết từ hợp đồng với chủ đầu tư và thỏa thuận liên danh; tỷ lệ công việc chỉ phản ánh một phần nội dung mà các bên đã cam kết.
Trách nhiệm trong liên danh phát sinh từ nhiều quan hệ: hợp đồng với chủ đầu tư, phân công giữa các thành viên, ủy quyền cho thành viên đứng đầu, thanh toán và giao dịch với nhà thầu phụ. Vì vậy, người rà soát phải xác định chủ thể và phạm vi nghĩa vụ trong từng quan hệ để chủ đầu tư có căn cứ yêu cầu đúng người, còn thành viên thực hiện thay có căn cứ bảo vệ quyền hoàn trả chi phí.
1. Xác định chủ thể giao kết và căn cứ phát sinh trách nhiệm chung
Khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định về nhà thầu liên danh và yêu cầu thỏa thuận liên danh xác định trách nhiệm của thành viên đứng đầu, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với toàn bộ phạm vi gói thầu. Do quy định này đặt trọng tâm vào nội dung thỏa thuận và quan hệ thực hiện gói thầu, các doanh nghiệp phải đối chiếu hồ sơ dự thầu, thỏa thuận liên danh và hợp đồng đã ký để xác định cam kết thực tế. Luật Đấu thầu 22/2023/QH15
Tên liên danh giúp nhận diện các thành viên cùng tham gia. Việc có tên chung, tài khoản nhận tiền hoặc con dấu phục vụ quản lý chưa thay thế điều kiện về tư cách pháp nhân tại Điều 74 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13. Khi lập đơn hoặc thông báo yêu cầu, người thực hiện cần ghi rõ tên pháp lý, mã số và địa chỉ của từng thành viên chịu nghĩa vụ, cùng căn cứ đại diện của người ký. Bộ luật Dân sự 2015
Theo Điều 288 Bộ luật Dân sự, bên có quyền có thể yêu cầu bất kỳ người nào trong số người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thuộc phạm vi liên đới. Khi hợp đồng có cam kết liên đới về hoàn thành công trình hoặc bồi thường một loại vi phạm, thành viên phải xem xét cam kết ấy trước khi viện dẫn tỷ lệ công việc riêng. Phạm vi liên đới phải được xác định từ luật hoặc thỏa thuận, gắn với từng nghĩa vụ đang bị yêu cầu. Bộ luật Dân sự 2015
Việc rà soát nên phân biệt trách nhiệm hoàn thành công việc, trách nhiệm do vi phạm và trách nhiệm quản lý tiền thanh toán. Thành viên đứng đầu có quyền nhận tiền trong phạm vi được giao; quyền này phải tách khỏi việc nhận nghĩa vụ của thành viên khác. Thành viên còn lại vẫn chịu trách nhiệm liên đới đối với chủ đầu tư nếu đã chấp thuận cam kết đó trong hợp đồng.
2. Xác định trách nhiệm khi một thành viên vi phạm phần công việc được giao
Tỷ lệ A thực hiện 60% và B thực hiện 40% có thể phục vụ việc phân chia công việc, năng lực, doanh thu và trách nhiệm nội bộ. Muốn dùng tỷ lệ này để giới hạn trách nhiệm đối với chủ đầu tư, thành viên phải chứng minh căn cứ trong hồ sơ hợp đồng và pháp luật áp dụng. Nếu hồ sơ đồng thời cam kết mỗi thành viên bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ chung, luật sư phải giải thích quan hệ giữa điều khoản phân công và điều khoản trách nhiệm. Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 288, Điều 404 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15
Giả định B chậm công việc của mình, làm công trình lỡ mốc hoàn thành chung. Trong trường hợp này, trách nhiệm với chủ đầu tư phải được xác định dựa vào nghĩa vụ tiến độ, cơ chế gia hạn, nguyên nhân chậm và cam kết liên đới, còn phần A có quyền yêu cầu B hoàn trả phải được xác định dựa vào thỏa thuận nội bộ, lỗi và phần nghĩa vụ mà A đã thực hiện thay. Tỷ lệ 60/40 có thể là một dữ kiện phân bổ, nhưng nội dung thỏa thuận về lỗi và hoàn trả có thể dẫn đến cách phân bổ khác.
Điều 288 cũng cho phép người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ liên đới yêu cầu những người còn lại thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình. Để chứng minh phần nghĩa vụ đã thực hiện và căn cứ yêu cầu hoàn trả, thành viên chi tiền khắc phục thay nên giữ lệnh yêu cầu, bảng xác định công việc, chứng từ thực chi, lý do cấp bách và thông báo cho thành viên vi phạm. Hồ sơ này vừa chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ ra bên ngoài, vừa tạo cơ sở cho yêu cầu nội bộ. Bộ luật Dân sự 2015
Chủ đầu tư phải ghi giảm nghĩa vụ khi đã nhận đủ phần thực hiện liên đới từ A hoặc B. Việc theo dõi từng khoản đã nhận giúp xác định số dư còn phải thực hiện và tránh yêu cầu thanh toán trùng. Yêu cầu đối với thành viên còn lại phải giới hạn trong phần nghĩa vụ chưa hoàn thành theo căn cứ đã xác lập.
3. Xác định phạm vi đại diện của thành viên đứng đầu liên danh
Điều 141 Bộ luật Dân sự yêu cầu xác định phạm vi đại diện từ căn cứ hợp pháp. Thỏa thuận liên danh thường ủy quyền thành viên đứng đầu giao dịch với chủ đầu tư, nhưng nội dung ủy quyền có thể chỉ bao gồm nộp hồ sơ, nhận thông báo hoặc điều phối. Quyền sửa hợp đồng, chấp thuận khấu trừ, miễn lãi và ký thỏa thuận trọng tài phải được kiểm tra theo chính văn bản đại diện. Bộ luật Dân sự 2015
Khi hợp đồng yêu cầu tất cả thành viên ký phụ lục thay đổi giá, việc thành viên đứng đầu ký thay phải có căn cứ đại diện hợp lệ. Nếu người đại diện vượt phạm vi được giao, Điều 143 Bộ luật Dân sự điều chỉnh hậu quả và các ngoại lệ. Bên viện dẫn việc thành viên khác đã biết, chấp thuận hoặc có hành vi công nhận phải cung cấp chứng cứ; mỗi thành viên nên phản hồi kịp thời khi nhận thông tin về sửa đổi liên quan đến nghĩa vụ của mình. Bộ luật Dân sự 2015
Quyền nhận tiền cũng phải được xác định rõ. Khoản 3 Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định việc thanh toán cho liên danh theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh. Chủ đầu tư trả đến tài khoản đã được chỉ định hợp lệ; các thành viên đối chiếu số tiền theo phạm vi công việc và quyền hưởng của từng bên. Thành viên đứng đầu giữ tiền của thành viên khác sau khi đã nhận có thể làm phát sinh tranh chấp nội bộ về phân phối, dù chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ trả trong phạm vi chứng minh được. Nghị định 210/2026/NĐ-CP
Để hạn chế rủi ro, các thành viên nên xác định rõ việc nào thành viên đứng đầu được quyết định, việc nào cần chấp thuận trước của từng thành viên và cách thông báo sự thay đổi. Người nhận thông báo ở phía chủ đầu tư phải kiểm tra căn cứ đại diện khi thay tài khoản, chuyển quyền nhận tiền hoặc ký văn bản giảm nghĩa vụ. Một thư từ địa chỉ quen thuộc vẫn phải được đối chiếu với phạm vi quyền đã công bố.
4. Xác định trách nhiệm với nhà thầu phụ và nhà cung cấp
Với hợp đồng thầu phụ do A ký, nhà thầu phụ phải xác định A giao kết nhân danh chính mình hay nhân danh toàn bộ liên danh theo ủy quyền. Căn cứ xem xét gồm tên chủ thể, chữ ký, văn bản đại diện và quá trình thực hiện. Địa điểm thi công tại công trình của liên danh chỉ chứng minh nơi thực hiện công việc; trách nhiệm trả tiền của từng thành viên phải được xác định từ các căn cứ giao kết và đại diện. Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 134, Điều 139, Điều 141
Điều 19 Nghị định 210 quy định quan hệ thầu phụ và trách nhiệm của nhà thầu chính đối với chủ đầu tư. Khoản 3 cho phép chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng. Cơ chế này đòi hỏi thỏa thuận về số tiền, nghĩa vụ được giảm và người nhận; việc chủ đầu tư chấp thuận danh sách thầu phụ chưa đồng nghĩa đã nhận toàn bộ nghĩa vụ thanh toán của thành viên thuê thầu phụ. Nghị định 210/2026/NĐ-CP
Trong liên danh có tài khoản chung, bên cung cấp cần yêu cầu văn bản xác định ai đứng tên nghĩa vụ và ai chỉ thực hiện việc chuyển tiền. Điều 283 Bộ luật Dân sự cho phép thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba theo điều kiện luật định. Một khoản tiền do B chuyển thay A phải được ghi đúng để tránh hiểu sai rằng B đã tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ của A. Bộ luật Dân sự 2015
Chủ đầu tư cũng nên kiểm soát yêu cầu trả trực tiếp trong trường hợp một thành viên có tranh chấp nội bộ. Văn bản ba bên hoặc nhiều bên phải xác định quyền đại diện, phạm vi trừ vào giá trị của thành viên, chứng từ và khoản nghĩa vụ còn lại. Việc trả tiền vì mục tiêu giữ tiến độ mà thiếu cơ chế đối chiếu có thể tạo thêm yêu cầu đòi trùng từ thành viên hoặc từ chủ thể đã nhận chuyển giao quyền yêu cầu.
5. Xác định các bên và cơ quan giải quyết từng tranh chấp
Một vụ tranh chấp với chủ đầu tư và một vụ yêu cầu hoàn trả giữa các thành viên có thể chịu các điều khoản giải quyết khác nhau. Điều 5, Điều 16 và Điều 18 Luật Trọng tài thương mại yêu cầu kiểm tra thỏa thuận trọng tài và thẩm quyền xác lập. Khi liên danh chọn trọng tài trong hợp đồng chính, người lập hồ sơ phải chứng minh các thành viên liên quan chịu ràng buộc bởi thỏa thuận ấy. Luật Trọng tài thương mại
Muốn đưa nhà thầu phụ hoặc ngân hàng vào cùng vụ việc, người lập hồ sơ phải xác định căn cứ từ thỏa thuận và quy tắc tố tụng áp dụng. Quan hệ thanh toán giữa các chủ thể chỉ giải thích sự liên quan về nghĩa vụ; việc tham gia chung còn phụ thuộc điều kiện tố tụng. Với yêu cầu tại Tòa án, luật sư xác định tư cách nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo Bộ luật Tố tụng dân sự, đồng thời áp dụng cơ cấu thẩm quyền sau Luật 85/2025/QH15. Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13 Luật 85/2025/QH15
Lập luận về nghĩa vụ và lập luận về thẩm quyền phải thống nhất với cùng hồ sơ đại diện. Nếu doanh nghiệp xác nhận thành viên đứng đầu đã ký hợp đồng hợp lệ cho cả liên danh nhưng phản đối việc các thành viên bị ràng buộc bởi thỏa thuận tố tụng, doanh nghiệp phải giải thích giới hạn ủy quyền hoặc sự khác biệt giữa các điều khoản. Luật sư nên kiểm tra điểm này trước khi phát hành văn bản phản đối.
Đối với hợp đồng đã ký trước ngày 01/7/2026, quy định chuyển tiếp tại khoản 7 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 phải được áp dụng khi xác định nghĩa vụ hợp đồng. Việc sửa cơ cấu Tòa án theo Luật 85/2025 lại điều chỉnh thủ tục tại thời điểm thực hiện thủ tục. Hồ sơ cần ghi hai kết luận riêng để tránh sử dụng cơ cấu tố tụng cũ cho một tranh chấp đang nộp mới. Luật Xây dựng 135/2025/QH15 Luật 85/2025/QH15
6. Trường hợp thành viên A thực hiện thay phần công việc của thành viên B
Giả định hợp đồng với chủ đầu tư quy định A và B liên đới bảo đảm hoàn thành toàn bộ gói thầu. Thỏa thuận nội bộ giao A 60% và B 40%, đồng thời quy định thành viên gây chậm phải chịu chi phí khắc phục do lỗi của mình. B bỏ dở một công việc; sau khi thông báo và thực hiện quy trình hợp đồng, A chi 600 triệu đồng để hoàn thành phần việc đó, còn chủ đầu tư yêu cầu 200 triệu đồng thiệt hại có căn cứ.
Đối với yêu cầu của chủ đầu tư, A phải xem xét cam kết liên đới và căn cứ của khoản thiệt hại, kể cả khi đã hoàn thành phần công việc 60% của mình. Khi yêu cầu B hoàn trả, A phải chứng minh 600 triệu đồng là chi phí thực hiện thay trong phạm vi cần thiết và xác định phần thiệt hại đã thực trả thay B, nếu có. Nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ 800 triệu đồng phụ thuộc thỏa thuận, trách nhiệm và khoản thực tế đã phát sinh; phép cộng hai khoản chỉ thể hiện giá trị yêu cầu dự kiến.
| Vấn đề giả định | Quan hệ bên ngoài | Quan hệ nội bộ |
| Hoàn thành phần việc B bỏ dở | Kiểm tra cam kết liên đới về hoàn thành công trình | Xác định quyền giao việc thay và chi phí A thực hiện |
| 600 triệu đồng chi phí khắc phục | Chủ đầu tư kiểm tra công việc đã hoàn thành, tránh thanh toán trùng | A lưu chứng từ và yêu cầu B hoàn trả theo căn cứ đã thỏa thuận |
| 200 triệu đồng thiệt hại | Chủ đầu tư chứng minh vi phạm, thiệt hại và cơ chế áp dụng | Phân bổ theo thỏa thuận và nguyên nhân; ghi nhận khoản A thực trả |
Nếu chủ đầu tư chậm giao mặt bằng hoặc A chậm cung cấp đầu vào khiến B chưa thể thi công, A phải xem xét lại căn cứ quy toàn bộ chi phí cho B. Các bên xác định trách nhiệm theo nguyên nhân gây chậm và nghĩa vụ phối hợp. A nên xử lý công việc cấp bách theo căn cứ hợp đồng, đồng thời ghi nhận bằng văn bản phần chi phí còn tranh luận để B cung cấp chứng cứ và bảo vệ ý kiến của mình.
Nguồn hoàn trả cho A có thể gồm khoản chủ đầu tư thanh toán đối với chính khối lượng A thực hiện thay. Muốn sử dụng nguồn này, các thành viên phải xác định phần việc đã chuyển giao hợp lệ, giá trị đã nghiệm thu, khoản chi phí được xác nhận và tài khoản nhận theo cơ chế thanh toán đang ràng buộc chủ đầu tư. Nếu phương án mới làm thay đổi cơ chế đó, các bên hoàn tất văn bản sửa đổi với chủ đầu tư trước khi yêu cầu chuyển tiền. Thỏa thuận nội bộ chỉ ràng buộc các bên đã tham gia trong phạm vi quyền của họ. Nghị định 210/2026/NĐ-CP – khoản 3 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 401, Điều 421
Giả định chủ đầu tư thanh toán 750 triệu đồng cho phần khối lượng thực hiện thay, trong đó chi phí mà B đã xác nhận phải hoàn trả A là 600 triệu đồng. Theo thỏa thuận phân phối đã có hiệu lực, A nhận 600 triệu đồng để thu hồi chi phí; 150 triệu đồng còn lại được phân phối theo quyền hưởng đã xác định. Yêu cầu bồi thường 200 triệu đồng đang bị phản đối tiếp tục được theo dõi riêng. A ghi giảm khoản B phải trả ngay khi thu tiền để tránh yêu cầu cùng một khoản hai lần.
Đối với tiền thuộc các kỳ khác hoặc tiền giữ lại của B, A chỉ bù trừ khi có căn cứ và đủ điều kiện. Điều 378 Bộ luật Dân sự điều chỉnh nghĩa vụ tài sản cùng loại mà hai bên cùng có đối với nhau và cùng đến hạn; khoản 1 Điều 379 loại trừ việc bù trừ nghĩa vụ đang có tranh chấp. Vì vậy, quyền nhận một khoản do chủ đầu tư trả cho B và quyền bù trừ giữa A với B phải được xác định riêng. Các thành viên cũng phải bảo vệ quyền của ngân hàng, bên nhận chuyển giao quyền yêu cầu và bên thứ ba đã phát sinh hợp pháp. Bộ luật Dân sự 2015
7. Mẫu biên bản xác nhận thực hiện thay và bảo lưu quyền giữa các thành viên
Biên bản tham khảo dưới đây dành cho trường hợp các thành viên đã thống nhất việc thực hiện thay, không phải biểu mẫu bắt buộc do pháp luật ban hành. Các bên vẫn phải hoàn thành chấp thuận của chủ đầu tư và thủ tục sửa hợp đồng, thay đổi thành viên hoặc phân chia công việc nếu pháp luật đấu thầu và hợp đồng yêu cầu.
Phạm vi công việc. Thành viên B xác nhận các công việc […] [công việc, vị trí và khối lượng thực hiện thay] thuộc phần nghĩa vụ của B theo Thỏa thuận liên danh […] [số, ngày thỏa thuận liên danh]. Để đáp ứng yêu cầu […] [yêu cầu về tiến độ hoặc công việc] của Hợp đồng với Chủ đầu tư, các thành viên thống nhất giao A tổ chức thực hiện […] [phạm vi A thực hiện thay] từ ngày […] [ngày bắt đầu] đến ngày […] [ngày hoàn thành], sau khi hoàn thành các thủ tục chấp thuận cần thiết đã liệt kê tại Phụ lục […] [số phụ lục liệt kê các chấp thuận].
Chi phí và chứng từ. A lập dự toán […] [số, ngày và tổng giá trị dự toán] và cung cấp chứng từ cho B theo từng kỳ […] [kỳ cung cấp chứng từ]. Các khoản được ghi nhận bao gồm […] [loại chi phí, giới hạn và phương pháp xác nhận]. Phần vượt giới hạn hoặc còn tranh luận được tách riêng để các bên xử lý theo […] [cơ chế], trừ công việc khẩn cấp về an toàn được ghi nhận đầy đủ.
Quan hệ với Chủ đầu tư. Việc phân công này giữ nguyên các cam kết đối với Chủ đầu tư trong phạm vi hợp đồng còn hiệu lực, trừ nội dung được Chủ đầu tư chấp thuận sửa bằng văn bản. Người giao dịch với Chủ đầu tư là […] [tên người hoặc thành viên đại diện] trong phạm vi […] [ủy quyền].
Hoàn trả chi phí. B xác nhận nghĩa vụ hoàn trả A số tiền […] [chi phí đã được hai bên xác nhận] theo bảng đối chiếu […] [số, ngày bảng đối chiếu]. Các khoản thiệt hại chỉ được đưa vào số phải hoàn trả sau khi các bên đã xác nhận hoặc có quyết định có hiệu lực của cơ quan giải quyết tranh chấp. B thanh toán số tiền còn thiếu vào ngày […] [ngày hoàn trả cuối cùng].
Sử dụng khoản chủ đầu tư thanh toán. Các thành viên thống nhất dành số tiền tối đa […] [hạn mức hoàn trả đã xác nhận] từ khoản chủ đầu tư thanh toán cho khối lượng […] [phần công việc A thực hiện thay đã được nghiệm thu] để hoàn trả A. Chủ đầu tư chuyển trực tiếp vào tài khoản […] [tài khoản của A] nếu cơ chế này đã có hiệu lực theo hợp đồng xây dựng hoặc văn bản sửa đổi có sự tham gia của chủ đầu tư. Nếu tiền chuyển vào tài khoản liên danh, […] [thành viên quản lý tài khoản] phân phối cho A trong […] [số ngày làm việc] kể từ khi nhận, theo đúng thỏa thuận liên danh và quyền quản lý tài khoản.
Đối chiếu và giới hạn thu hồi. Mỗi khoản A thực nhận làm giảm ngay nghĩa vụ hoàn trả của B theo bảng đối chiếu; phần tiền còn lại thuộc về người có quyền hưởng theo hồ sơ hợp đồng và liên danh. A và B xử lý riêng mọi quyền đã phát sinh hợp pháp của bên thứ ba. Việc bù trừ với khoản khác chỉ thực hiện khi có căn cứ, các nghĩa vụ cùng đến hạn và đáp ứng Điều 378, Điều 379 Bộ luật Dân sự. Khoản đang tranh chấp hoặc khoản giữ lại chưa đến hạn được theo dõi riêng.
Bảo lưu yêu cầu. Danh mục […] [số danh mục yêu cầu bảo lưu] ghi các yêu cầu về thiệt hại, tiến độ và khoản chưa thống nhất. Các thành viên tiếp tục cung cấp chứng cứ, thương lượng hoặc sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp đã thỏa thuận đối với những yêu cầu này.
Nếu B chưa đồng ý, A phải gửi thông báo yêu cầu B thực hiện nghĩa vụ và đề xuất biện pháp bảo vệ tiến độ, kèm căn cứ dự định áp dụng. Hồ sơ quyết định thực hiện thay phải phân biệt quyền đã được hợp đồng cho phép với việc thay đổi phần việc cần có chấp thuận. A ghi rõ lý do, phạm vi công việc, giới hạn chi và quá trình thông báo để bảo vệ căn cứ yêu cầu hoàn trả sau này.
8. Kết luận
Trách nhiệm của thành viên liên danh phải được xác định đồng thời từ hợp đồng với chủ đầu tư, thỏa thuận nội bộ và phạm vi đại diện. Tỷ lệ công việc có giá trị tổ chức thực hiện; giới hạn trách nhiệm đối với chủ đầu tư phụ thuộc căn cứ pháp luật và thỏa thuận về chính giới hạn đó. Thành viên đã thực hiện thay phải lập hồ sơ riêng về chi phí và quyền hoàn trả để tiếp tục giải quyết trách nhiệm nội bộ.
Trước khi yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hoặc tham gia tố tụng, doanh nghiệp nên lập bảng ghi từng chủ thể, nghĩa vụ, phạm vi liên đới, quyền ký và phần đã thực hiện. Chủ đầu tư căn cứ bảng này để xác định người phải trả; các thành viên căn cứ để phối hợp và bảo lưu quyền. Hồ sơ phân định rõ từng nghĩa vụ sẽ giúp cơ quan giải quyết xem xét trách nhiệm theo cam kết của từng thành viên.
